Chào mừng bạn đến với Website Trường tiểu học Trần Nhân Tông

Bài 20. Châu Âu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Công
Ngày gửi: 10h:49' 25-01-2019
Dung lượng: 299.0 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
THIẾT KẾ BÀI DẠY
Tuần : 22 Địa lí (Tiết 22) CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
a) Kiến thức:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có ba phía giáp biển và đại dương.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu:
+ 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi.
+ Châu Âu có khí hậu ôn hòa.
+ Dân cư chủ yếu là người da trắng.
+ Nhiều nước có nền kinh tế phát triển.
b) Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ (lược đồ).
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu.
c) Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*GDMT: Học sinh nhận biết được các nước Châu Âu có trình độ khoa học, công nghệ phát triển cao, nền kinh tế phát triển. Chính vì vậy mà môi trường không khí, nguồn nước, đất ô nhiễm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Lược đồ các châu lục và đại dương (trang 102, SGK). Lược đồ tự nhiên châu Âu. Các hình minh họa trong SGK. Phiếu học tập của HS.
- Học sinh: Bút lông, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

A. KHỞI ĐỘNG: (4p)


Trò chơi: Rung chuông vàng:
-GV nêu cách chơi.
1.Các nước láng giềng của Việt Nam là:
a. Lào, Thái Lan, Trung Quốc.
b. Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc.
c) Trung Quốc, Cam–pu-chia, Thái Lan
2. Nước nào có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại?
a. Trung Quốc b. Lào c. Cam-pu-chia
3. Nước nào có địa hình chủ yếu đồng bằng dạng lòng chảo, có đền Ăng-co Vát nổi tiếng?
a. Trung Quốc b. Lào c. Cam-pu-chia
4.Phía tây của châu Á tiếp giáp với châu lục nào?
a.Châu Đại Dương b. Châu Phi c. Châu Âu
- HS tham gia chơi.
1.Đáp án b
2.Đáp án a
3.Đáp án c
4.Đáp án c

- GV nhận xét, tuyên dương.


B. BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài: Phía tây của châu Á là châu Âu. Hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu về các hiện tượng địa lí tự nhiên của châu Âu, dân cư và hoạt động kinh tế ở châu Âu qua bài 22: Châu Âu (S/109)
-Ghi đề bài trên bảng.
Chuyển ý: Châu Âu có vị trí và giới hạn như thế nào? Cô và các em cùng tìm hiểu hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn.
- HS quan sát, lắng nghe.





-3HS đọc nối tiếp tên đề bài.

2.Nội dung:
Hoạt động 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN (8 Phút)

*Dẫn: Để xác định được vị trí của châu Âu, các em hãy quan sát H1(S/102) Lược đồ các châu lục và đại dương nêu vị trí của châu Âu.
-Yêu cầu HS quan sát hình 1 (S/110) nêu tên lược đồ.
Nêu: Dựa vào lược đồ tự nhiên châu Âu em hãy cho biết châu Âu tiếp giáp với châu lục, biển, đại dương nào?


- HS lắng nghe.
-1 HS lên bảng chỉ và nêu: (Chỉ theo đường bao quanh châu Âu và giới thiệu.
- HS nêu: Lược đồ tự nhiên châu Âu.
-1 HS lên bảng chỉ
- Phía Bắc giáp: Bắc Băng Dương, phía Nam giáp biển Địa Trung Hải và biển Đen, phía Tây giáp Đại Tây Dương, phía Đông giáp châu Á.
-1-2 HS xác định lại.

+ Cho HS xem bảng thống kê diện tích và dân số các châu lục trang 103 SGK và nêu yêu cầu: Em hãy cho biết diện tích châu Âu, so sánh diện tích của châu Âu với
 
Gửi ý kiến